vhn.bio@gmail.com

Thứ 2 - Thứ 7: 8.00 - 17.30

CSKH: 0936.653.545

Thực phẩm giàu kẽm: Những thông tin cần biết cụ thể nhất

15/05/2023   923 lượt xem

Tham vấn y khoa: Bác sĩ Lương Thảo - Viện Dinh dưỡng VHN Bio. 

Thực phẩm giàu kẽm có rất nhiều loại nhưng không phải ai cũng biết chính xác đó là những loại nào, hàm lượng kẽm trong mỗi thực phẩm đó là bao nhiêu và bạn có đang sử dụng nó một cách hợp lý? Do vậy bài viết dưới đây các chuyên gia của VHN Bio sẽ giới thiệu đến bạn 15 loại Thực phẩm giàu kẽm cùng với  những thông tin cần biết cụ thể nhất.

 

1. Vì sao cần bổ sung kẽm qua thực phẩm hàng ngày?

Kẽm là một vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người và tham gia nhiều vào quá trình chuyển hóa protein, lipid, axit nucleic và phiên mã gen. Ở cấp độ vi tế bào, kẽm có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động bình thường của đại thực bào, bạch cầu trung tính và hoạt động của bổ thể. 

Vai trò của kẽm trong cơ thể người là tăng cường hệ miễn dịch, chữa lành vết thương, đông máu, chức năng tuyến giáp, vị giác và khứu giác. Kẽm cũng hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường của một đứa trẻ từ khi còn trong bụng mẹ đến khi chào đời và trưởng thành. 

Mặc dù là một nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng như vậy nhưng cơ thể lại không có khả năng tự tổng kẽm. Do vậy việc bổ sung kẽm từ bên ngoài là điều vô cùng cần thiết. 

Đối với trẻ nhỏ và trẻ em đang trong độ tuổi dậy thì, việc bổ sung kẽm là cần thiết để trẻ có thể phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Tuy nhiên, Trung tâm Y tế Đại học Maryland cảnh báo rằng trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng bất kỳ hình thức bổ sung kẽm nào trừ khi chúng dưới sự giám sát của bác sĩ. 

Bổ sung kẽm bằng thuốc hay thực phẩm bổ sung có thể gây ra tác dụng phụ như nôn mửa, nhức đầu, buồn nôn và đau bụng. Một thiếu niên dùng liều cao kẽm có thể bị thiếu máu, bị nhiễm trùng tái phát và tăng mức cholesterol trong máu. Bổ sung kẽm đường uống cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng của một số loại thuốc kháng sinh, thuốc huyết áp và thuốc ức chế miễn dịch như prednisone hoặc cyclosporine. 

Kẽm từ thực phẩm lành tính, an toàn với sức khỏe và giúp cơ thể hấp thu tốt hơn so với các loại kẽm bổ sung. Do vậy mà kẽm từ thực phẩm luôn là giải pháp được lựa chọn hàng đầu khi cần bổ sung kẽm. Khi biện pháp bổ sung kẽm từ thực phẩm không hiệu quả thì mới nên chuyển sang cách bổ sung kẽm từ những nguồn khác. 

2. Nhu cầu Kẽm đối với từng độ tuổi

Kẽm là nguyên tố cần thiết với mọi đối tượng và bất cứ độ tuổi nào. Nhu cầu Kẽm với từng độ tuổi được biểu hiện qua bảng: Chế độ ăn uống khuyến nghị (RDA):

​​​​​(Chế độ ăn uống khuyến nghị (RDA): Mức ăn trung bình hàng ngày đủ để đáp ứng nhu cầu kẽm của 97%–98% người khỏe mạnh; thường được sử dụng để lập kế hoạch chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho từng cá nhân).

3. Hậu quả khôn lường của việc thiếu kẽm đối với sức khỏe

Khi cơ thể thiếu kẽm, ngoài việc cơ thể không nhận được những lợi ích từ kẽm mang lại mà còn dẫn tới những hậu quả rất nặng nề đối với sức khỏe. Một người thiếu kẽm thường có những bất lợi vừa và nhẹ đối với sức khỏe như: 

- Tóc rụng nhiều

- Móng tay, móng chân giòn, dễ gãy và xuất hiện nhiều đốm trắng trên móng

- Thường xuyên bị tiêu chảy

- Chán ăn, ăn không ngon miệng, giảm cảm giác về mùi vị

- Sụt cân

- Hệ miễn dịch yếu, dễ bị ốm, cảm lạnh

- Có những thay đổi trên da: có những vết trên da như chàm, xuất hiện các vết nứt và vết sần sùi trên da, thường thấy quanh miệng, vùng mặc tã và tay,...

- Loét da tay, da chân

- Khó tập trung

- Hay cáu kỉnh, có thể dẫn tới trầm cảm

- Làm nặng hơn các triệu chứng của hen suyễn

Với phụ nữ mang thai và cho con bú, thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ đang trong độ tuổi phát triển thì ảnh hưởng của việc thiếu kẽm càng trở nên trầm trọng hơn: 

- Hậu quả khôn lường của việc thiếu kẽm đối với phụ nữ mang thai và thai nhi: 

+ Kẽm là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản cần thiết trong thời kỳ mang thai cho sự phát triển và tăng trưởng bình thường của thai nhi. Tuy nhiên, thiếu kẽm khi mang thai gây ra những tác động nguy hiểm và khó khắc phục đối với trẻ sơ sinh như chậm tăng trưởng, sảy thai tự nhiên, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển trong tử cung (IUGR), nhẹ cân (LBW), tiền sản giật, chuyển dạ sớm, chuyển dạ kéo dài, chảy máu sau sinh, chậm phát triển thần kinh. phát triển, chậm phát triển hệ thống miễn dịch và dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong. Ngoài ra, nó làm thay đổi mức độ của các loại hormone khác nhau trong tuần hoàn có liên quan đến sự khởi đầu của quá trình chuyển dạ. 

+ Kẽm cần thiết cho chức năng miễn dịch bình thường. Sự thiếu hụt có thể góp phần gây nhiễm trùng toàn thân và trong tử cung. Nó cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sơ sinh. Bằng chứng cho thấy việc bổ sung kẽm trong thời kỳ mang thai làm giảm nguy cơ sinh non.

- Hậu quả của thiếu kẽm trên phụ nữ cho con bú: Thiếu kẽm trong thời kỳ cho con bú làm giảm nhanh lượng kẽm trong huyết tương người mẹ và dẫn tới giảm sản xuất sữa.

- Hậu quả khôn lường của việc thiếu kẽm đối với sức khỏe của trẻ nhỏ: 

Trẻ nhỏ thiếu kẽm nghiêm trọng có thể gây dị tật cấu trúc của não, chẳng hạn như bệnh não, não nhỏ và não úng thủy. Trẻ nhỏ thiếu kẽm cũng có thể gặp khó khăn trong vấn đề về hành vi, chẳng hạn như chậm chạp trong việc hành động, chậm nhận thức, giảm trí nhớ, mất tập trung khiến kết quả học tập không được tốt. Ngoài ra, thiếu kẽm cũng khiến trẻ chán ăn, biếng bú, còi cọc và thường xuyên đau ốm. 

- Thiếu kẽm ảnh hưởng đến sức khỏe của thanh thiếu niên: Thiếu kẽm ở thanh thiếu niên được đặc trưng bởi các vấn đề về da như mụn trứng cá và phát ban, quáng gà, kinh nguyệt không đều, chậm phát triển và phát triển tình dục, chán ăn, trầm cảm và sụt cân. 

4. 16 Loại thực phẩm giàu kẽm nhất cần bổ sung hàng ngày

Thực phẩm giàu kẽm có rất nhiều loại nhưng không phải ai cũng biết chính xác đó là những loại nào, hàm lượng kẽm trong mỗi thực phẩm đó là bao nhiêu và bạn có đang sử dụng nó một cách hợp lý? Do vậy các chuyên gia của VHN Bio sẽ giới thiệu đến bạn 15 loại Thực phẩm giàu kẽm cùng với những thông tin cần biết cụ thể nhất.

4.1. Hàu

Hàu là một trong những loại thực phẩm giàu kẽm nhất. Theo USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) thì 1 con hàu cỡ trung bình chứa khoảng 5,3mg kẽm. Ngoài ra,  ở loại động vật này chứa rất ít calo, chỉ với 7 calo mỗi con hàu và chứa nhiều vitamin và khoáng chất có giá trị khác, bao gồm vitamin B12 và selen. 

Hàu hay được biết đến như một món sashimi ngon và bổ dưỡng. Nhưng  ăn hàu sống có thể chứa vi khuẩn và chất gây ô nhiễm, bao gồm cả kim loại nặng như thủy ngân và cadmium. Do vậy bạn nên chế biến hàu chín trước khi ăn. 

Ăn quá nhiều hàu có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa và có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Do vậy, bạn chỉ nên tiêu thụ khoảng 170g hàu/ tuần.

4.2. Hạt bí ngô

Các loại hạt và quả hạch nói chung là nguồn cung cấp kẽm tốt, nhưng hạt bí ngô nổi bật hơn cả vì là một trong những loại thực phẩm giàu kẽm nhất. Một khẩu phần 100g (khoảng 300 hạt) hạt bí ngô chứa khoảng 10,3mg kẽm. 

4.3. Thịt cừu

Thịt đỏ là một nguồn kẽm tuyệt vời trong đó thịt cừu đặc biệt giàu kẽm và khoáng chất hơn cả. Một khẩu phần 100g thịt cừu chứa 8,67mg kẽm. Ngoài kẽm, thịt cừu còn chứa vitamin B12, riboflavin, selen, niacin, phốt pho và sắt. Vì vậy nếu bạn có thể ăn nhiều món có thịt cừu hoặc thay thế thịt cừu bằng thịt bò, bạn sẽ bổ sung rất nhiều kẽm vào chế độ ăn uống của mình. 

Trong các bộ phận của một con cừu thì chân cừu có hàm lượng kẽm cao nhất. Bạn có thể sử dụng chân cừu trong các món hầm, om hay nướng để bổ sung nhiều kẽm hơn.

Thịt cừu giàu kẽm và dinh dưỡng như vậy nhưng bạn chỉ nên ăn khoảng 65g thịt chín (tương đương 90-100g thịt sống) mỗi tuần. Nếu ăn quá hàm lượng trên bạn có thể phải đối mặt với tăng nguy cơ ung thư vú, ung thư ruột, ung thư tuyến tiền liệt và các bệnh tim mạch.

4.4. Thịt bò

Thịt bò không kém xa thịt cừu về khả năng đáp ứng lượng kẽm hàng ngày. Trung bình, 100g thịt bò băm chứa khoảng 8,47mg kẽm. Ở nước ta thì thịt bò còn rẻ và dễ tìm mua hơn thịt cừu. Do đó bạn có thể dễ dàng bổ sung kẽm từ nguồn thực phẩm này hơn. 

Giống như thịt cừu, bạn chỉ nên ăn khoảng 65g thịt chín (tương đương 90-100g thịt sống) mỗi tuần để bổ sung đủ kẽm mà không gây ảnh hưởng xấu đối với cơ thể.

4.5. Cua

Cua không chứa nhiều kẽm như hàu, nhưng cua là một nguồn cung cấp kẽm tốt nhất trong các động vật có vỏ. Hàm lượng kẽm trong các bộ phận của một con cua là như nhau.

Trung bình, có tới 6,4mg kẽm trên 100g thịt cua. Cua chứa lượng thủy ngân thấp hơn so với nhiều loại hải sản khác, nhưng một số cách đánh bắt và chế biến cua có thể gây độc tính cho chúng. Thịt cua nâu chứa hàm lượng cadimi cao, gây độc (rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy,...). Do vậy ăn cua quá nhiều cũng không phải là phương pháp tốt để bổ sung kẽm từ thực phẩm.

Tiến sĩ Valent cho biết, miễn là cua được nấu chín kỹ, bạn có thể ăn tối đa 2 đến 3 lần mỗi tuần, với giới hạn tổng cộng 12 ounce (khoảng 340.19g) mỗi tuần là an toàn.

4.6. Tôm hùm

Một con tôm hùm cỡ vừa chứa khoảng 11,9 mg kẽm, tương đương với khoảng 4 mg trên 100g thịt, cung cấp 40% giá trị kẽm được khuyến nghị hàng ngày.

Cũng giống cua, tôm hùm cũng có khả năng bị nhiễm thủy ngân và gây rối loạn tiêu hóa khi ăn quá nhiều. 

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, bạn chỉ nên ăn tối đa 170g tôm hùm mỗi tuần.

4.7. Hạt điều

Một khẩu phần 100g hạt điều (khoảng 3 ounce) chứa khoảng 6mg kẽm, cung cấp gần 20% tổng lượng kẽm được khuyến nghị hàng ngày.

Hạt điều cũng giàu chất đạm, chất xơ và chất béo. Các nghiên cứu chỉ ra rằng dinh dưỡng trong hạt điều giúp chống lại bệnh tim, giảm viêm, thúc đẩy xương khỏe mạnh hơn và hỗ trợ chức năng não khỏe mạnh.

4.8. Trứng

Một quả trứng lớn chứa 0,65mg kẽm. Điều này đúng cho dù trứng sống, luộc hay chiên, vì nhiệt độ không ảnh hưởng đến lượng kẽm có trong trứng. Nhưng để đảm bảo an toàn sức khỏe, bạn nên chế biến trứng chín trước khi ăn. 

Một phụ nữ trưởng thành cần 8mg kẽm mỗi ngày. Nếu mang thai cần 11mg mỗi ngày và cần 12mg khi cho con bú. Một người đàn ông trưởng thành cũng cần 12mg kẽm mỗi ngày. Điều này có nghĩa là một phụ nữ trưởng thành sẽ cần ăn 12 quả trứng lớn mỗi ngày để có đủ lượng khoáng chất nếu cô ấy không mang thai. Nếu mang thai hoặc cho con bú, cô ấy cần ăn khoảng 17 đến 18,5 quả trứng để có đủ kẽm. Một người đàn ông cũng sẽ phải tiêu thụ 18,5 quả trứng lớn mỗi ngày. 

Không ai có thể ăn được nhiều trứng như vậy, ngoài ra ăn quá nhiều trứng cũng gây những bất lợi cho cơ thể. Trứng chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Do vậy, bạn chỉ nên ăn 1-2 quả trứng/ ngày và đa dạng món ăn trong các bữa ăn để vẫn bổ sung đủ kẽm mà không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 

4.9. Hạnh nhân

Hạnh nhân là một lựa chọn tuyệt vời cho các bữa ăn phụ nhất là khi bạn đang muốn tìm kiếm một thực phẩm giàu kẽm cho các bữa ăn của mình. Một khẩu phần 100g hạnh nhân (khoảng 100 hạt) chứa khoảng 3,5mg kẽm.

Ngoài ra trong hạnh nhân còn chứa các loại chất dinh dưỡng quan trọng khác như chất xơ, protein, vitamin E, mangan, magiê và riboflavin.

4.10. Yến mạch cán mỏng

Giống như các loại ngũ cốc khác thì yến mạch cũng là một trong những loại thực phẩm giàu kẽm. Yến mạch cán dễ tiêu hóa hơn, điều đó giúp bạn nhận được gần như là hoàn toàn lượng kẽm có trong một khẩu phần yến mạch.

Một khẩu phần chứa 100g yến mạch chưa nấu chín cung cấp khoảng 2,35mg kẽm, chiếm gần 40% giá trị kẽm mà bạn cần cung cấp hàng ngày.

4.11. Thịt gà

Mặc dù nó không giàu kẽm như một số lựa chọn thịt hoặc hải sản, nhưng thịt gà vẫn cung cấp một lượng kẽm đầy đủ nếu bạn kết hợp nó với các nguồn kẽm khác. Một chén ức gà xắt nhỏ hoặc thái hạt lựu có chứa khoảng 2,13g kẽm, tương đương với khoảng 1,52mg trên 100g thịt. Thịt gà ở phần chân, cánh và đùi sẽ cung cấp nhiều kẽm hơn.

Ngoài kẽm, thịt gà còn là nguồn cung cấp vitamin B dồi dào, bao gồm vitamin B12, niacin, vitamin B6 và axit pantothenic. Vitamin B12 trong thịt gà đã được chứng minh là giúp duy trì năng lượng của cơ thể, cải thiện tâm trạng, hỗ trợ một trái tim khỏe mạnh và thúc đẩy làn da khỏe mạnh.

4.12. Các loại đậu

Các cây họ đậu chứa một lượng kẽm đáng kể. Trong đó đậu xanh là một nguồn thực phẩm giàu kẽm nhất trong các cây họ đậu. Một khẩu phần đậu xanh (100g) chứa 1,5mg kẽm.

- Đậu lima : Khoảng một chén đậu lima nấu chín cung cấp 1,3mg kẽm.

- Mầm đậu lăng: mỗi 100g mầm đậu lăng cung cấp 1,5mg kẽm.

- Đậu bắp : mỗi 100g đậu bắp cung cấp 0.4mg kẽm.

- Đậu phộng: Khoảng một ounce đậu phộng chứa 0,93mg kẽm 

- Đậu lăng : Mỗi 100g chứa 1mg kẽm.

4.13. Các loại trái cây giàu kẽm

Kẽm có nhiều nhất trong 10 loại trái cây dưới đây:

- Bơ : Đây là loại trái cây thiết yếu với khoảng 0,6mg kẽm trên 100g.

- Quả mâm xôi: Cứ 200 calo quả mâm xôi chứa 2,5mg kẽm với 22% DV.

- Lựu : Một trong những loại trái cây quan trọng có chứa kẽm là lựu, vì nó có 0,4mg trên 100g.

- Quả mâm xôi: Khoảng 0,4mg kẽm có trong 100g quả mâm xôi.

- Ổi: Một loại trái cây thường được biết đến ở Ấn Độ, có thể cung cấp cho bạn khoảng 0,2 mg kẽm mỗi 100g, với 2% DV.

- Dưa lưới: Cứ 200 calo của loại quả này bao gồm 1,1 mg kẽm.

- Quả mơ: Đây là loại trái cây khác có chứa kẽm với 0,3mg mỗi cốc.

- Đào: Loại quả này chứa khoảng 0,2 mg kẽm trong mỗi 100g.

- Quả Kiwi: Cứ 200 calo của loại quả này có 0,5 mg kẽm với 4% DV.

- Quả việt quất: Khoảng 100g loại quả này cung cấp cho bạn 0,2mg kẽm.

(DV: Giá trị kẽm cần bổ sung hàng ngày)

4.14. Các loại rau xanh

Các các loại rau xanh như nấm, rau bina, bông cải xanh, cải xoăn, măng tây là những loại rau giàu kẽm nhất.  

- Nấm: một chén nấm tươi thái lát chứa 0,36 mg kẽm 

- Cải xoăn: Cải xoăn cung cấp lượng tương đương (0,3 mg) trong  1 cốc đã nấu chín

- Rau bina : Rau bina nấu chín có thể là một trong những thực phẩm quan trọng chứa kẽm. Khi nấu chín, một chén rau bina cung cấp 12% DV (1,4mg)

- Măng tây: Cứ 200 calo măng tây bao gồm 5,5mg kẽm, khiến nó trở thành một trong những thực phẩm thiết yếu chứa nhiều kẽm

- Rau củ cải đường: Khoảng 0,7mg kẽm có thể được tìm thấy trong mỗi chén rau củ cải đường nấu chín

- Bông cải xanh: Đây là loại rau giàu kẽm phổ biến. Cứ 200 calo bông cải xanh có 2,6 mg và 23% DV

4.15. Sữa và các sản phẩm từ sữa

- Sữa, sữa chua: Ngoài nguồn canxi dồi dào, sữa và sữa chua còn là nguồn cung cấp kẽm thơm ngon và bổ dưỡng. Theo USDA, 1 cốc  sữa không béo  hoặc  sữa ít béo  chứa lần lượt 1,1mg và 1,05mg kẽm. Trong khi đó, 1 cốc  sữa chua không béo  hoặc  sữa chua nguyên chất ít béo chứa 2,38mg và 2,2mg kẽm tương ứng. Sữa và sữa chua không cung cấp quá nhiều kẽm nhưng bạn có thể ăn cùng với hoa quả giàu kẽm, ngũ cốc và yến mạch để cung cấp cho cơ thể nhiều kẽm hơn.

- Phô mai là thực phẩm giàu kẽm nhất trong nhóm các sản phẩm từ sữa. Một lát phô mai cheddar nặng 1 ounce chứa khoảng 1mg kẽm, các loại phô mai có trung bình khoảng 3,6mg kẽm/ 100g phô mai. Tuy nhiên phô mai thường ít xuất hiện trong khẩu phần của người giảm cân. Vì vậy, nếu có mong muốn bổ sung kẽm từ thực phẩm, bạn nên cố gắng ăn nó và ăn cùng nhiều loại thực phẩm giàu kẽm khác. Ví dụ: Thêm một lát phô mai cheddar vào bánh mì kẹp thịt bò có thể đáp ứng khoảng 75% tổng số kẽm cần bổ sung hàng ngày.

4.16. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa kẽm

Scumin Gold là sản phẩm bổ sung các vi khoáng sinh học hữu cơ tự nhiên được chiết xuất từ mầm đậu xanh độc quyền tiên phong trong ứng dụng công nghệ Bio Organic tại Việt Nam. 

Scumin Gold cung cấp bộ tứ khoáng chất hữu cơ sinh học thuần thiên nhiên bao gồm kẽm, selen, đồng, mangan cùng tổ hợp vitamin nhóm B và vitamin C theo công thức vàng nhập khẩu trực tiếp từ công ty SternVitamin - Đức.

Với hơn 200 nghiên cứu khoa học, 100 bằng sáng chế và 70 thử nghiệm lâm sàng trên người đã được thực hiện, khoáng chất sinh học đã được chứng minh và công nhận về độ an toàn, hiệu quả. Hiện nay chúng được sử dụng rộng rãi nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người trên toàn thế giới.

Scumin Gold là sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ Bio - Organic điều khiển quá trình nảy mầm của hạt để sản xuất khoáng hữu cơ sinh học (khoáng sinh học) giúp tăng hàm lượng chất dinh dưỡng lên gấp hơn 1000 lần. Nhờ vậy, Scumin Gold có hiệu quả vượt trội và độ an toàn lành tính cao.

Scumin Gold chứa “Kẽm sinh học” đầu tiên và duy nhất từ mầm đậu xanh

Scumin Gold tự hào là sản phẩm đầu tiên và duy nhất trên thị trường chứa Kẽm sinh học có nguồn gốc từ thực vật hữu cơ lành tính đạt chuẩn.

- Kẽm sinh học có trong Scumin Gold là ứng dụng đầu tiên tại Việt Nam được chiết xuất từ mầm đậu xanh giàu dinh lên men tự nhiên giàu dinh dưỡng nhờ sử dụng công nghệ sinh học Bio - Organic từ Hoa Kỳ.

- An toàn và lành tính tuyệt đối: được sản xuất từ 100% tự nhiên, lành tính, an toàn để bổ sung vi chất thường xuyên lâu dài. Từ đó giúp trẻ kích hoạt hệ thống miễn dịch tự nhiên, chống lại tác nhân gây bệnh từ môi trường.

- Kẽm có cấu trúc hữu cơ sinh học nên hấp thu gần như hoàn toàn qua thành ruột non, không gây tích tụ trong cơ thể và tự đào thải ra ngoài trong vòng 10 giờ

Đặc biệt Scumin Gold còn bổ sung bộ tứ vi chất sinh học Kẽm, Selen, Đồng, Mangan và tổ hợp các Vitamin B, vitamin C được kết hợp theo tỷ lệ vàng nhập khẩu từ Đức.

Khoáng chất sinh học từ thiên nhiên là kết quả thành công của hơn 370 nghiên cứu khoa học, bằng sáng chế và thử nghiệm lâm sàng được thực hiện. Tất cả đều cho thấy, khoáng chất sinh học mang lại lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe và được ứng dụng rộng khắp trên toàn cầu.

Các khoáng chất sinh học này đã được Albion Human Nutrition thuộc Tập đoàn Balchem - Tập đoàn hàng đầu Hoa Kỳ về dinh dưỡng và sức khỏe con người nghiên cứu và đưa ra kết luận:

- Khoáng chất sinh học có sinh khả dụng cao hơn hàng chục lần

- Không có phản ứng phụ với sức khỏe con người

- Không gây tương tác với các chất dinh dưỡng khác

- Có tác dụng trong điều trị cao

5. Cảm nhận của khách hàng về Scumin Gold 

Chia sẻ của mẹ Thanh Bình: 

"Hành trình khỏi ho của bạn Gạo hổ nhí nhà e là đây. Tình cờ được biết đến 2 bảo bối này khi bạn ý ho. Giờ cháu luôn thủ sẵn trong tủ để phục vụ, chị cháu cũng được mẹ cho xài 1 hộp PHYTO khi c ho sổ mũi và c đã khỏi ko cần phải uống kháng sinh ạ. Giờ c e cháu yêu PHYTO lắm. 
Đặc biệt cháu trộm vía ăn ngoan ăn ngon là cháu có cả bảo bối SCUMIN GOLD Kẽm SINH HỌC của Dinh dưỡng thông minh VHN Bio và được BS Nguyễn Thúy Vy tư vấn và đồng hành."
Đó là những chia sẻ của mẹ Thanh Bình về hành trình dùng bộ đôi SCUMIN GOLD & PHYTOROXIM® cho con.
Những phản hồi tích cực này là niềm hạnh phúc cũng như động lực to lớn dành cho Đội ngũ bác sĩ, dược sĩ tiếp tục hỗ trợ hành trình nuôi con của hàng nghìn mẹ bỉm. Cảm ơn mẹ Thanh Bình đã tin tưởng và sử dụng bộ sản phẩm Scumin Gold - Phytoroxim® của VHN Bio!

Mẹ Pha Lê Nguyễn chia sẻ: "Đợt vừa rồi mọc răng con lười ăn, mình tìm hiểu thấy nhiều mẹ review cho sản phẩm Scumin Gold của Viện Dinh dưỡng VHN_Bio, nên đã đặt mua về cho con dùng thử. Trộm vía uống hết 2 hộp thấy con ăn tốt hơn, mà lại hỗ trợ tăng cường đề kháng, cái này là là dạng gói bột mình pha với nc ấm, vị cốm ngô non rất thơm, ngọt và dễ uống. Cảm ơn c Đặng Mơ đã đồng hành cùng mẹ con con nhé!"
Được đồng hành cùng các mẹ trong hành trình chăm sóc và nuôi con khôn lớn là niềm tự hào của Viện dinh dưỡng VHN Bio. Chúng tôi tin rằng, mỗi em bé sinh ra đều xứng đáng được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển toàn diện. Và lựa chọn chăm sóc bằng dinh dưỡng thuận tự nhiên, mẹ đang lựa chọn hướng tới tương lai!

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp ở trên giúp các bạn có thêm những kiến thức về những loại thực phẩm giàu kẽm cùng các thông tin, lưu ý và cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ các chuyên gia dinh dưỡng VHN Bio qua Hotline 0247.1060.666 hoặc Zalo 0936.653.545 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Bài viết liên quan

Bé bị rôm sảy- Mách mẹ 10 lá dân gian điều trị rôm sảy cho bé

Rôm sảy là tình trạng hay gặp ở trẻ nhỏ vào mùa hè, xuất hiện các nốt đỏ hoặc trắng trên da làm bé ngứa rát, khó chịu ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con.  Bé bị rôm sẩy với rất nhiều nguyên nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ các kiến thức liên quan đến bệnh rôm sảy cũng như cách điều trị hiệu quả cho bé.

Mách mẹ top 05 bánh ăn dặm cho bé từ 5- 7 tháng tuổi

Trong giai đoạn ăn dặm của trẻ, ngoài các loại đồ ăn dặm phổ biến như cháo ăn dặm, bột ăn dặm, sữa, phô mai.. thì mẹ có thể lựa chọn bánh ăn dặm cho bé để bổ sung thêm bữa phụ nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của trẻ, đa dạng khẩu phần ăn dặm và kích thích trẻ ăn nhai.

Dưới đây là 05 loại bánh dặm cho bé đầy đủ dinh dưỡng,  hương vị thơm ngon mẹ có thể tham khảo nhé.

 

Bột ăn dặm cho bé- Mách mẹ cách lựa chọn 07 loại bột phổ biến nhất hiện nay

Bột ăn dặm cho bé trở thành sự lựa chọn đầu tay của hàng triệu bà mẹ bởi sự tiện dụng, dễ pha, dễ bảo quản mà vẫn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ. Chỉ mất vài phút là bé có ngay một bát cháo thơm ngon, rất phù hợp với những bố mẹ bận rộn, không có nhiều thời gian cho việc nấu nướng. Vậy bột ăn dặm nào là tốt cho trẻ? Mẹ cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé. 

 

Kem chống nắng cho bé - Tất tần tật những điều mẹ cần biết

Ánh nắng mặt trời chứa rất nhiều tia UV gây hại đến làn da của trẻ và việc sử dụng kem chống nắng là điều rất cần thiết. Vậy dùng kem chống nắng cho bé như thế nào để có hiệu quả? Các mẹ hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết này.

 

Đăng ký tư vấn

Mẹ để lại thông tin để bác sĩ, dược sĩ VHN hỗ trợ nhé