vhn.bio@gmail.com

Thứ 2 - Thứ 7: 8.00 - 17.30

CSKH: 0936.653.545

Viêm phế quản: Tổng quan những điều cần biết và cách phòng tránh

19/12/2023   422 lượt xem

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến liên quan đến đường hô hấp, là tình trạng viêm nhiễm đường phế quản gây ra các triệu chứng như ho, khò khè, khó thở, đau ngực. Bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu như không được điều trị kịp thời. Vậy làm thế nào để nhận biết được viêm phế quản? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn tổng quan những điều cần biết về viêm phế quản cũng như cách phòng tránh bệnh.

1. Viêm phế quản là gì? Có mấy loại viêm phế quản?

Viêm phế quản là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp gây viêm đường dẫn khí vào phổi, đặc biệt là phế quản.

Có hai dạng cơ bản của viêm phế quản là cấp tính và mạn tính

  • Viêm phế quản cấp tính được đặc trưng bởi sự khởi phát cấp tính của ho dai dẳng, có hoặc không có sản xuất đờm, sự nhiễm trùng có thể kéo dài từ vài ngày  đến 10 ngày. Ho có thể kéo dài trong vài tuần sau đó với tổng thời gian của các triệu chứng thường là khoảng 3 tuần
  • Viêm phế quản mạn tính được đặc trưng bởi các đợt tái phát kéo dài  ( 3 tháng mỗi năm, trong hai năm liên tiếp). Với loại viêm phế quản này, tình trạng viêm phế quản thường kéo dài một thời gian và cản trở sự thông khí bình thường. 

 

2. Nguyên nhân của viêm phế quản. 

Nguyên nhân gây ra viêm phế quản rất đa dạng, tuy nhiên các nguyên nhân chính thường gặp nhất bao gồm: 

2.1. Viêm phế quản do virus

Virus là yếu tố hàng đầu gây nên viêm phế quản, trong đó  adenovirus và rhinovirus là những tác nhân chính gây ra viêm phế quản. Những virus này lây truyền qua đường hô hấp và gây viêm, kích thích trong cây phế quản, cuối cùng dẫn đến các triệu chứng đặc trưng như ho, sản xuất đờm và khó chịu về đường hô hấp.

Ngoài ra, vi khuẩn cũng là nguyên nhân gây ra viêm phế quản, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Bordetella ho gà là những thủ phạm gây ra viêm phế quản phổ biến nhất. 

2.2. Do khói thuốc lá và các chất gây kích ứng.

Khói thuốc cũng là một nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm phế quản. 

Khi tiếp xúc với  khói thuốc lá và chất gây kích ứng như khói, bụi, các hóa chất độc hại, các tế bào biểu mô đường dẫn khí sẽ giải phóng ra các chất trung gian gây viêm. Màng nhầy phế quản trở nên phù nề, gây tắc đường dẫn khí, bệnh nhân có biểu hiện thở khò khè hay khó thở. 

3. Các yếu tố nguy cơ của viêm phế quản. 

Có một số yếu tố nguy cơ gây tăng khả năng mắc viêm phế quản, dưới đây là một trong những yếu tố này: 

  • Tiếp xúc với vi khuẩn, virus: Virus và vi khuẩn là nguyên nhân chính gây ra viêm phế quản. Tiếp xúc với người nhiễm bệnh hoặc môi trường chứa nhiều virus, vi khuẩn sẽ có nguy cơ cao mắc viêm phế quản. 
  •  Hút thuốc lá: Hoặc tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá
  •  Ô nhiễm không khí: Tiếp xúc với khói, bụi bẩn, hóa chất và các hạt bụi mịn trong không khí có thể góp phần vào việc kích thích phế quản và gây viêm nhiễm
  •  Tiếp xúc với hóa chất độc hại: Các hóa chất như khí gas, hơi hóa chất công nghiệp  như amoniac và sulfur dioxide có thể gây kích ứng và viêm nhiễm phế quản
  • Khí hậu: nhiễm virus phổ biến hơn trong mùa đông
  • Tiền sử bệnh: Các bệnh lý phổi khác như hen suyễn, viêm phổi, bệnh tắc nghẽn phế quản mạn tính (COPD) cũng là yếu tố tăng nguy cơ viêm phế quản.
  • Tình trạng miễn dịch suy yếu: Hệ thống miễn dịch yếu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, gây ra viêm phế quản

Tóm lại yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra viêm phế quản đó là virus,  khói thuốc lá, tiếp đó là các hóa chất độc hại, khí hậu, tiền sử bệnh tật, tình trạng miễn dịch của cơ thể cũng là những yếu tố nguy cơ cao gây ra viêm phế quản. 

4. Các đối tượng dễ mắc viêm phế quản:

Viêm phế quản có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng có một số đối tượng có nguy cơ cao hơn mắc bệnh này:

4.1. Trẻ em

 Trẻ em, đặc biệt là dưới 5 tuổi, thường có nguy cơ cao mắc viêm phế quản do hệ thống miễn dịch của họ chưa hoàn thiện, dễ bị nhiễm trùng từ các loại virus gây viêm đường hô hấp.

4.2. Người già

 Người già thường có hệ thống miễn dịch suy giảm, sức đề kháng kém, điều này làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản do vi khuẩn hoặc virus dễ dàng xâm nhập vào cơ thể. 

4.3. Người có bệnh phổi mạn tính

Những người mắc các bệnh lý phổi mạn tính như hen suyễn, viêm phổi mãn tính (COPD), astma... có khả năng cao hơn để phát triển viêm phế quản khi họ đã có sẵn sự viêm và kích ứng trong đường phổi.

4.4. Người hút thuốc lá

Hút thuốc lá là yếu tố rủi ro lớn gây viêm phế quản. Các chất độc hại từ thuốc lá có thể kích thích và làm tổn thương đường phế quản, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoặc virus xâm nhập.

4.5. Người tiếp xúc với môi trường ô nhiễm

Những người làm việc trong môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với hóa chất độc hại, bụi bẩn hay khói có thể dễ mắc viêm 

phế quản hơn do đường hô hấp của họ thường xuyên phải chịu sự kích thích từ các yếu tố này.

4.6. Người có hệ thống miễn dịch suy yếu

Bất kỳ người nào có hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như người đang điều trị hóa trị, người mắc HIV/AIDS hoặc người phải sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch, đều có nguy cơ cao hơn mắc viêm phế quản.

5. Triệu chứng của viêm phế quản là gì?

Để nhận biết được bệnh viêm phế quản, bạn cần nắm được những triệu chứng cơ bản điển hình của bệnh, bao gồm: 

  • Ho: Ban đầu là ho khan, khó chịu ở lồng ngực,  khi viêm phế quản tiến triển, chuyển sang ho có đờm. Trong viêm phế quản cấp tính, ho này có xu hướng kéo dài lâu hơn, thường kéo dài hơn 5 ngày. Khoảng 50% bệnh nhân bị viêm phế quản cấp tính báo cáo việc sản xuất đờm có mủ. Ho kéo dài có thể dẫn đến 

  • Sốt nhẹ: Nếu sốt cao trong trường hợp viêm phế quản cấp tính là bất thường, cần theo dõi sát sao
  • Mệt mỏi và đau nhức cơ thể
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng, buồn nôn. 

6. Làm thế nào để chẩn đoán viêm phế quản?

Có thể chẩn đoán viêm phế quản dựa trên lâm sàng, cận lâm sàng và  chẩn đoán phân biệt. Cụ thể là:

6.1. Trên lâm sàng

Khởi phát:  sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa; sau lan xuống khí - phế quản.

- Người bệnh thường không sốt, một số trường hợp có sốt nhẹ, hoặc sốt cao.

- Ho: những ngày đầu thường có ho khan, có khi ho ông ổng, ho từng cơn, dai dẳng, cảm giác rát bỏng sau xương ức, khàn tiếng.

- Khạc đờm: đờm có thể màu trắng trong, hoặc đờm có màu vàng, xanh, hoặc đục như mủ.

- Khám phổi: thường bình thường, một số trường hợp thấy có ran ngáy, hoặc có thể cả ran rít.

6.2. Cận lâm sàng

 - X-quang phổi bình thường hoặc có thể thấy thành phế quản dày.

- Xét nghiệm: có thể có số lượng bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng trong trường hợp nhiễm vi khuẩn.

6.3. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm phổi: khám phổi thấy ran ẩm, nổ khu trú; chụp X-quang phổi thấy hình đám mờ, trường hợp điển hình thấy đám mờ hình tam giác với đáy quay ra ngoài, đỉnh quay về phía rốn phổi.

- Hen phế quản: có thể có cơ địa dị ứng. Ho, khó thở thành cơn, thường về đêm và khi thay đổi thời tiết, khó thở ra, có tiếng cò cứ, sau cơn hen thì hết các triệu chứng. Đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid và thuốc giãn phế quản.

- Giãn phế quản bội nhiễm: tiền sử ho khạc đờm kéo dài, có các đợt nhiễm khuẫn tái diễn, nghe phổi: ran nổ, ran ẩm 2 bên. Chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng 1 mm độ phân giải cao giúp chẩn đoán xác định bệnh.

- Dị vật đường thở: tiền sử có hội chứng xâm nhập, người bệnh có ho khạc đờm hoặc ho máu, viêm phổi tái diễn nhiều đợt sau chỗ tắc do dị vật. Chụp cắt lớp vi tính ngực, soi phế quản có thể phát hiện dị vật.

- Lao phổi: ho khạc đờm kéo dài, có thể ho máu, sốt nhẹ về chiều. X- quang phổi thấy tổn thương nghi lao (thâm nhiễm, nốt, hang, xơ). Soi, cấy đờm có vi khuẩn lao.

- Ung thư phổi, phế quản: tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào nhiều năm. Lâm sàng có thể ho máu, đau ngực, gầy sút cân. X-quang và/hoặc cắt lớp vi tính ngực có tổn thương dạng đám mờ hoặc xẹp phổi. Nội soi phế quản và sinh thiết cho chẩn đoán xác định.

- Đợt cấp suy tim sung huyết: tiền sử có bệnh tim mạch (cao huyết áp, bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh cơ tim), nghe phổi có ran ẩm, ran rít, ran ngáy. X-quang phổi bóng tim to, phổi ứ huyết. Điện tim có các dấu hiệu chỉ điểm. Siêu âm tim cho chẩn đoán xác định.

7. Viêm phế quản lâu ngày có nguy hiểm hay không?

Nếu như không điều trị kịp thời và nhanh chóng, viêm phế quản có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Các biến chứng có thể xảy ra với viêm phế quản mãn tính hoặc cấp tính, nhưng chúng có nhiều khả năng xảy ra do viêm phế quản mãn tính do tác động lâu dài của bệnh. Các biến chứng điển hình của viêm phế quản là:

7.1. Nhiễm trùng đường hô hấp

Là biến chứng hay gặp đầu tiên trong viêm phế quản, làm nặng hơn và trì hoãn sự phục hồi sức khỏe của bạn, tạo ra các đợt tấn công nghiêm trọng của viêm phế quản cấp tính 

7.2. Viêm phổi

Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng kéo dài khiến người bệnh cảm thấy ốm yếu hơn viêm phế quản cấp tính. Dù là bất kì loại viêm phế quản nào,phổi đều có khả năng cao bị nhiễm trùng, dẫn đến viêm phổi 

7.3. Bệnh tim

Khó thở lâu dài của viêm phế quản mãn tính có thể gây thêm căng thẳng cho tim, gây bệnh tim hoặc làm trầm trọng thêm suy tim

7.4. Mất nước và suy nhược

Ho liên tục, sốt và nhiễm trùng có thể dẫn đến mất nước và chất điện giải, gây ra tình trạng suy nhược và mệt mỏi.

Tóm tại viêm phế quản lâu ngày sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì vậy phát hiện sớm và điều trị bệnh một cách kịp thời là vô cùng quan trọng. 

8. Cách điều trị viêm phế quản:

Điều trị viêm phế quản thường tập trung vào việc giảm triệu chứng, hỗ trợ cho quá trình lành bệnh và ngăn ngừa tái phát. Dưới đây là một số phương pháp điều trị cho viêm phế quản mà bạn cần phải biết:

8.1. Biện pháp không dùng thuốc

  • Không hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với khói thuốc thụ động.
  • Hạn chế tiếp xúc và đeo khẩu trang đối với khói bụi, hóa chất độc hại. 
  • Chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục thường xuyên.
  • Súc họng với nước muối, uống mật ong với gừng để giảm ho

8.2. Biện pháp dùng thuốc

Điều trị viêm phế quản bằng thuốc thông qua điều trị triệu chứng, nguyên tắc cụ thể là:

  • Thuốc giảm ho trung tâm ( codein và dextromethorphan) – Giảm triệu chứng ngắn hạn ho trong viêm phế quản cấp tính và mãn tính
  • Thuốc giãn phế quản (ipratropium bromide và theophylline) – Kiểm soát co thắt phế quản, khó thở, và ho mãn tính ở những bệnh nhân ổn định với viêm phế quản mãn tính; Cũng có thể cung cấp chất chủ vận beta tác dụng kéo dài cộng với corticosteroid dạng hít để kiểm soát ho mạn tính
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) – Điều trị các triệu chứng của viêm phế quản cấp tính, bao gồm đau nhẹ đến trung bình
  • Thuốc chống ho / đờm (guaifenesin) – Điều trị ho, khó thở và thở khò khè

Dưới đây là phác đồ điều trị viêm phế quản ở trẻ em: 

1. Ampicilin: 50- 100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần

2. Amoxicilin: 50- 100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần

3. Ampicilin+ sulbactam (Unasyn): 50-100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần

4. Amoxicilin + clavulanic (Augmentin): 50-100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần

5. Cefuroxim 750 mg (Zinacef): 50-100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần

9. Cách phòng tránh viêm phế quản.

Ngoài nhận biết được các triệu chứng và cách điều trị của viêm phế quản, phòng được bệnh cũng là thông tin quan trọng mà bạn cần phải nắm rõ: 

  • Duy trì chế độ ăn lành mạnh, thường xuyên tập thể dục để tăng cường hệ miễn dịch, giúp chống lại các bệnh thường gặp.

Chế độ ăn lành mạnh giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể:

  • Nếu là người hút thuốc tốt nhất là ngưng hút thuốc, tránh tiếp xúc với khói thuốc nhiều nhất có thể
  • Mang khẩu trang khi ra ngoài hoặc khi tiếp xúc với các chất gây kích ứng như khói, bụi, sơn, ..
  • Rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước
  • Tiêm vắc xin như khuyến cáo như vacxin cúm.

10. Vậy khi nào viêm phế quản cần phải nhập viện? 

Cần phải nhập viện khi gặp một trong những triệu chứng sau:

  • Khi các triệu chứng kéo dài trên 3 tuần
  • Nhiệt độ trên 38 độ C
  • Đờm có máu hoặc có màu
  • Thở khò khè, thở gấp, hoặc khó thở
  • Ho nhiều, ảnh hưởng đến giấc ngủ.

Viêm phế quản có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi hoặc những người có hệ miễn dịch suy yếu. Vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe tổng thể và thực hiện các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh và tái phát bệnh.

Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc lo ngại nào về sức khỏe của đường hô hấp, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ sẽ giúp xác định và điều trị bệnh một cách chính xác và kịp thời.

Bài viết liên quan

Rôm sảy - Những điều cần biết cùng chuyên gia VHN Bio

Rôm sảy thường trông giống như những vết mụn nhỏ có màu đỏ hoặc trắng ở trên da. Các bọc mụn này chứa đầy chất lỏng, xuất hiện ở bất kì nơi nào mà cơ thể đổ mồ hôi nhiều như dưới ngực, háng và mặt. Đặc biệt, trẻ em là đối tượng dễ bị rôm sảy nhất. Cùng các chuyên gia của VHN Bio tìm hiểu rõ hơn về rôm sảy ở dưới đây nhé. 

 

Viêm da cơ địa ở trẻ- Cách khắc phục cùng chuyên gia của VHN Bio

Viêm da cơ địa ở trẻ em là rối loạn viêm da mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em và trẻ sơ sinh, được đặc trưng bởi ngứa, khô da. Bệnh xuất hiện đầu tiên ở độ tuổi từ 3- 6 tháng. Vậy viêm da cơ địa ảnh hưởng đến trẻ như thế nào? Cách khắc phục ra sao? Cùng các chuyên gia của VHN Bio tìm hiểu dưới đây nhé. 

 

Thuốc bôi côn trùng cắn - Mách mẹ top 05 loại thuốc bôi côn trùng cắn hiệu quả, an toàn cho bé.

Trẻ em có làn da  mỏng hơn nhiều so với người lớn, vậy nên rất dễ bị tổn thương bởi các yếu tố nguy cơ bên ngoài như ánh sáng mặt trời, bụi bẩn, phấn hoa dị ứng…đặc biệt là các loại côn trùng luôn ở xung quanh bé như muỗi, kiến, rệp giường…Nếu bị cắn, sẽ khiến da của trẻ sưng đỏ, ngứa ngáy làm cho bé khó chịu, thường xuyên quấy khóc. Do đó, bố mẹ nên chuẩn bị một typ thuốc bôi côn trùng cắn ở trong nhà để làm dịu da, giảm sưng cho bé ngay lập tức. Cùng các chuyên gia của VHN Bio tìm hiểu  các loại thuốc bôi côn trùng cắn hiệu quả cho bé ở dưới đây nhé. 

 

Bé bị rôm sảy - Mách mẹ 10 lá dân gian điều trị rôm sảy cho bé

Rôm sảy là tình trạng hay gặp ở trẻ nhỏ vào mùa hè, xuất hiện các nốt đỏ hoặc trắng trên da làm bé ngứa rát, khó chịu ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con.  Bé bị rôm sẩy với rất nhiều nguyên nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ các kiến thức liên quan đến bệnh rôm sảy cũng như cách điều trị hiệu quả cho bé.

Đăng ký tư vấn

Mẹ để lại thông tin để bác sĩ, dược sĩ VHN hỗ trợ nhé